Hoa Việt Thuốc Tốt Cho Mọi Nhà

Switch to desktop

Bài thuốc hay chữa sỏi tiết niệu từ cây thạch vi

Cây thạch vi có tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng lợi niệu bài thạch; thanh phế tả nhiệt, lương huyết chỉ huyết; còn có tác dụng chống ho, làm long đờm. Rất tót trong việc điều trị sỏi tiết niệu và một số bệnh khác, cùng tìm hiểu thêm về loại cây thuốc tốt này dưới đây:

Thạch vi, Ráng hỏa mạc lưỡi, Cỏ lưỡi mèo - Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw. (Acrostichum lingua Thunb.), thuộc họ Ráng - Polypodiaceae.

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm cao 10-30cm, có thân rễ bò dài mang vẩy thon, bìa gợn sóng. Cuống 2-10cm, mảnh, có đốt ở gốc; phiến hơi đa dạng, tròn dài, nhỏ hay hẹp thon dài 8-18cm, rộng 2-5cm, dai, gân phụ rõ, mặt trên gần như không lông, mặt dưới có lông hình sao vàng hoe. ổ túi bào tử phủ trọn mặt dưới, màu đỏ đậm; bào tử xoan,
nâu nhạt.
Bộ phận dùng: Toàn cây và lá - Herba et Folium Pyrrosiae Linguae, thường gọi là Thạch vi.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc bám trên đá trong rừng núi, gặp nhiều nơi ở các tỉnh miền núi Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phú, Hà Tây đến Thừa Thiên- Huế vào tận Ðà Lạt (Lâm Ðồng); có nơi cây mọc thành những đám rất lớn. Người ta dùng lá (toàn cây hay thân rễ) tươi, rửa sạch, cắt đoạn, phơi khô. Có thể thu hái quanh năm.

Thành phần hóa học: Trong lá có phytosterol, tanin thuộc loại pyrocatechic, những đường khử oxy, các chất béo và các chất vô cơ; còn có diploptene, -sitosterol.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ðược dùng chữa: 1. Viêm thận thuỷ thũng; 2. Viêm nhiễm niệu đạo, sỏi niệu đạo; 3. Bế kinh; 4. Viêm phế quản, viêm bàng quang; 5. Suyễn khan (háo suyễn), phổi có mủ; 6. Khạc ra máu, nôn ra máu, đái ra máu, đại tiện ra máu, băng lậu.

Liều dùng 10-30g, dạng thuốc sắc. Còn dùng chữa ngoại thương xuất huyết. Dân gian vẫn dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh đái buốt, đái dắt, viêm niệu đạo, đái ra máu, đái ra sỏi, ... nhưng khi dùng phải bỏ những lông trên lá.

Thân rễ còn được dùng chữa bệnh than, ung nhọt, lở loét, ngộ độc do lưu huỳnh hoặc dùng phơi khô tán bột rồi trộn với dầu vừng bôi lên đầu cho tóc đen và làm cho tóc mọc nhanh.

Đơn thuốc:
1. Rong huyết bạch đới: Thạch vi tán nhỏ uống mỗi lần 12g.

2. Ðại tiểu tiện ra máu: Thạch vi tán nhỏ, uống mỗi lần 8g với nước sắc cành cây Cà làm thang.

3. Phế nhiệt sinh ho: Thạch vi và Hạt cau lượng bằng nhau tán bột, uống mỗi lần 8g.

4. Sỏi đường tiết niệu: Thạch vi, Mã đề 30-60g mỗi thứ, Dành dành quả 30g, Cam thảo 9-15g,
sắc uống.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ bảy, 23 Tháng 9 2017 01:43

Lượt xem: 11

Bài thuốc hay chữa viêm đường tiết niệu từ cây ngấy tía

Theo tài liệu nước ngoài, lá và rễ Ngấy tía có tác dụng làm săn. Nước sắc của lá và rễ được dùng chữa các bệnh ngoài da, làm tăng tuần hoàn máu, chống tắc nghẽn mạch do huyết khối. Nó cũng có tác dụng chữa viêm đường tiết niệu, lợi tiểu và làm tan sỏi thận.

Ngấy tía, Ngấy lá nhỏ, Tu lúi - Rubus parvifolius L. (R. triphyllus Thunb.) thuộc họ Hoa hồng - Rosaceae.

Mô tả: Cây bụi trườn, phân nhánh nhiều, nhánh mảnh; có lông và gai cong. Lá mọc so le, thường gồm 3 lá chét; lá chét tương đối nhỏ, mặt trên không lông hay phủ lông thưa, mặt dưới đầy lông trắng nhạt hoặc xám nhạt. Lá chét
cuối có thuỳ; lá kèm hẹp, cao 3-5mm. Ngù hoa ở ngọn, cao 4-5cm; hoa hồng, rộng cỡ 1cm, đài đầy lông, có gai nhỏ, cánh hoa cao 5mm, nhị nhiều; lá noãn cỡ 30. Quả hình bán cầu, màu đỏ, vị chua ngọt, ăn ngon.
Hoa tháng 5-6, quả tháng 7-8.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Rubi Parvifolii. Thường gọi là Mao môi.

 

Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Cây mọc rải rác ở nhiều nơi ở bình nguyên, cao nguyên Bắc Bộ từ Cao Bằng tới Ninh Bình, Thanh Hoá. Thu hái toàn cây vào hè-
thu (cả thân và lá), phơi khô hoặc dùng tươi, rễ thu hoạch vào mùa thu, mùa đông, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.

Thành phần hoá học: Lá chứa tanin, thân dây chứa ceton các loại, tanin.

Tính vị, tác dụng: Cây có vị ngọt, chua, tính bình; có tác dụng tán ứ, chỉ thống, giải độc, sát trùng. Rễ có vị đắng ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong trừ thấp.

Công dụng: Quả ăn được, có vị ngon (Cao Bằng). Cây dùng trị thổ huyết, đòn ngã, dao chém bị thương, phụ nữ có mang đau bụng, lỵ, trĩ, mụn ghẻ. Cành lá sắc nước rửa viêm da, thấp chẩn, giã nát đắp mụn nhọt độc.

Rễ dùng trị: 1. Cảm mạo, sốt cao, sưng hầu họng; 2. Viêm gan truyền nhiễm cấp tính, gan lách
sưng to; 3. Khái huyết, thổ huyết; 4. Thận viêm thủy thũng, viêm đường tiết niệu; 5. Đòn ngã ứ
đau, phong thấp đau xương. Dùng rễ khô 15-30g, sắc nước uống. Rễ dùng ngâm rượu có công hiệu dưỡng
cân hoạt huyết, tiêu sưng thũng.

Hoa vắt lấy nước bôi mặt trị tàn nhang, cành lá sắc lấy nước rửa trĩ rò, lá giã đắp mụn nhọt.

Đơn thuốc:
1. Thấp khớp: Ngấy tía 30g, Cúc chỉ thiên 15g, Hy thiêm 10g, sắc nước uống.
2. Gan lách to: Ngấy tía 30g, Thóc lép (Desmodium pulchellum) 30g, sắc nước uống.
3. Viêm đường tiết niệu: Ngấy tía, Rau má lông, Kim tiền thảo, mỗi vị 30g, sắc uống.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ sáu, 22 Tháng 9 2017 03:01

Lượt xem: 8

Cây nắp ấm - thuốc trị sỏi tiết niệu ít người biết

Theo Đông y, nắp ấm có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, hóa đàm, chỉ khát, tiêu viêm, hạ huyết áp.
Trong dân gian thường dùng thân cây sắc uống trị tiêu chảy và hoa sắc uống thơm. Theo kinh nghiệm của người dân miền Trung dùng nắp ấm điều trị các chứng phù thũng toàn thân, trong hầu hết các trường hợp đều thu được kết quả tốt.
Theo kinh nghiệm dân gian Trung Quốc, cây nắp ấm dùng để chữa viêm gan hoàng đản, đau loét dạ dày tá tràng, sỏi tiết niệu, bệnh đường tiết niệu, cao huyết áp, đái tháo đường, ho ra máu...

Nắp ấm, Bình nước kỳ quan - Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce, thuộc họ Nắp ấm - Nepenthaceae.

cay-nap-am-thuoc-tri-soi-tiet-nieu-it-nguoi-biet

Mô tả: Cây thảo bắt côn trùng, mọc thẳng, cao 1-3m, có thân hình trụ rất dài, màu xanh lục nhạt. Lá có cuống nửa ôm thân và có cánh; phiến lá hình bầu dục thuôn, 5-7 đôi gân phụ dọc, nhiều gân ngang song song; cuống hình dải. Bình gần bằng trục, hơi phẳng ở gốc, nắp tròn, có nhiều tuyến phân phối đều ở mặt trong. Cụm hoa chuỳ mảnh mọc đứng, đực hoặc cái; xim 2 hoa. Quả nang chứa nhiều hạt mảnh và dài.
Ra hoa từ tháng 5-12, quả tháng 12.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Nepenthis Mirabilis, thường có tên là Trư lung thảo.
Nơi sống và thu hái: Loài của nhiệt đới, có phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Thường gặp trên đất lầy, nhiều mùn và lùm bụi một số nơi ở miền Trung nước ta, từ Quảng Trị trở vào các tỉnh Tây Nguyên cho tới Minh Hải. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thuỷ, hoá đàm chỉ khái, tiêu viêm, hạ huyết áp.
Công dụng: Dân gian dùng thân dây sắc uống làm thuốc trị ỉa chảy và hoa sắc nước uống thơm.
Ở Trung Quốc, dùng trị:

- Chữa sỏi thận, sỏi đường tiết niệu: Dùng 30 g nắp ấm, 20 g bòng bong, 12 g bạch tật lê, 12 g thương nhỉ tử, 6 g mộc hương, 6 g trần bì nấu với 1,5 lít nước. Đun đến khi nước cạn còn khoảng 600 ml thì bắc ra để nguội và uống hàng ngày.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ ba, 12 Tháng 9 2017 06:19

Lượt xem: 21

Hoa tím chữa trị viêm đường tiết niệu

Hoa tím là một loài hoa đẹp và thơm chứa nhiều chất acid salycilic rất tốt trong việc chữa các bệnh viêm đường tiết niệu, viêm phế quản, sốt phát ban.....

Hoa tím - Viola odorata L., thuộc họ Hoa tím - Violaceae.
Mô tả: Cây sống dai, có một thân rễ phân nhánh và mọc bò, tạo ra những chồi ở dưới đất. Các lá xuất hiện đồng thời với hoa, có kích thước nhỏ (2-4cm) có dạng tim hay hình trái xoan rộng; mép có răng; các lá mọc chậm hơn có kích thước lớn hơn. Hoa màu tím sẫm, thơm, thường là không sinh sản.
Từ các chồi của cùng một năm, sẽ xuất hiện ra những hoa có ống ngắn, không rõ lắm, có cánh hầu như không màu là những hoa sinh sản và cho hạt.

hoa-tim-chua-tri-viem-duong-tiet-nieu

 

Ra hoa tháng 3-4 và tháng 8.
Bộ phận dùng: Hoa và toàn cây - Flos et Herba Violae Odoratae.

Nơi sống và thu hái: Cây của châu Âu, Trung Á, Bắc Phi được nhập trồng ở Hà Nội, Đà Lạt, và thành phố Hồ Chí Minh vì hoa đẹp và thơm. Thu hái hoa vào tháng 3-4 và toàn cây thường là vào mùa xuân, lúc cây có hoa. Phơi trong bóng râm.
Thành phần hóa học: Có violin (gần với emetin), acid salycilic, một chất dầu, một chất màu hoá đỏ khi tác dụng với acid và hoá xanh khi tác dụng với chất kiềm. Tinh dầu của lá giàu nonadienol.
Rễ cây chứa những saponosid và một alcaloid, odoratin, là một triacetonamin có tính chất giảm áp.
Tính vị, tác dụng: Hoa làm dịu, làm long đờm và làm ra mồ hôi. Rễ làm long đờm, làm nôn (với liều cao). Lá lợi tiểu, tiêu độc.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Được chỉ định dùng trị: 1. Viêm phế quản, ứ đọng ở phế quản; 2. Ho; 3. Viêm đường tiêu hoá, chữa viêm đường tiết niệu; 4. Sốt phát ban; 5. Loét dạ dày và hành tá tràng; 6. Viêm họng; 7. Nứt nẻ vú (dùng ngoài).
Cách dùng: Thường dùng hoa đun sôi trong nước và hãm uống ngày 2-4 chén. Có thể dùng
xirô hoa (100g hoa trong 500g đường, 300g nước) ngày dùng 30-50g. Hoặc dùng nước sắc cây làm
thuốc long đờm (1 thìa cà phê mỗi chén). Muốn gây nôn, dùng 3-4 thìa cà phê mỗi chén hoặc dùng bột
rễ 1-5g. Dịch lá dùng tẩy. Dùng ngoài lấy lá nấu nước làm thuốc đắp hoặc lá cây tươi giã nát đắp.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ bảy, 09 Tháng 9 2017 03:03

Lượt xem: 31

Dây xanh lông chữa trị sỏi đường tiết niệu

Dây xanh lông là một loài cây mọc hoang ở các tỉnh miền bắc cho tới Lâm Đồng, nó là một vị thuốc trị sỏi đường tiết niệu rất hữu ích mà ít người biết đến. Chúng ta cùng tìm hiểu về nó nhé:

Dây xanh lông, Dây một, Dây Cót ken, Dây sâm, Dây hoàng thanh - Cocculus sarmentosus (Lour) Diels, thuộc họ Tiết dê - Menispermaceae.
Mô tả: Dây leo, cành nhỏ; toàn cây có lông. Lá mọc so le, hình trứng thuôn, dài 3-9cm, rộng 1,3-6cm; gốc tròn, đầu tù và nhỏ hẹp, 3 gân chính nổi rõ, mép nguyên; cuống lá dài 0,3-1cm. Hoa rất nhỏ, màu vàng, tập họp thành chùm dài 2-5cm ở nách lá; chùm hoa mọc ở đầu cành thì dài hơn. Quả hạch tròn hơi dẹt, khi chín màu đen lam.

day-xanh-long-chua-tri-soi-duong-tiet-nieu


Bộ phận dùng: Rễ- Radix Cocculi Sarmentosi; ở Trung Quốc, người ta gọi là Kim toả chuỷ hay Mao mộc phòng kỷ. Rễ dài, hình trụ tròn, vỏ màu đen, cắt ngang ra thì thấy có tia thớ như nan hoa xe đạp. Thân cây cũng được dùng.
Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở vùng núi các tỉnh Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình (Chợ Gành). Quảng Ninh (Tiên Yên, Móng Cái) cho tới Lâm Đồng. Cũng phân bố ở Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản. Thu hái thân và rễ quanh năm, rễ mang về, rửa sạch, thái lát và phơi khô.
Thành phần hoá học: Cây chứa thunbergin và mufangchin.
Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, khư phong trừ thấp.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ dùng chữa 1. Sưng hầu họng; 2. Thận viêm thuỷ thũng, sỏi niệu đạo, niệu đạo viêm nhiễm; 3. Đau dây thần kinh hông, chấn thương đau nhức. Liều dùng 12- 20g, sắc uống, thường phối hợp với các vị thuốc khác. Còn dùng trị rắn độc cắn, nhọt độc, có thể dùng nấu nước uống trong và lấy rễ tươi giã đắp ngoài. Thân dùng làm thuốc lợi tiểu và làm giảm sưng đau chân.
Đơn thuốc:
Sỏi bàng quang, viêm thận cấp phù thũng, đái ra máu: Dây xanh lông, Huyết dụ, Mã đề,
Mộc thông, Cỏ xước, rễ Cỏ tranh, mỗi vị 20g, sắc với bột Hoạt thạch 24g, chia làm 3 lần uống.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ tư, 16 Tháng 8 2017 03:11

Lượt xem: 43

Chua me đất hoa vàng chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả

Theo y học cổ truyền, chua me đất hoa vàng có vị chua, tính mát; có tác dụng giải nhiệt, kháng sinh, tiêu viêm, làm dịu, làm hạ huyết áp và lợi tiêu hoá. Thường được dùng trị viêm họng, sốt, ho, viêm gan, viêm đường tiết niệu. Dùng ngoài trị chấn thương, mụn nhọt.

Chua me đất hoa vàng, Chua me ba chìa - Oxalis corniculata L., thuộc họ Chua me đất - Oxalidaceae.
Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, mọc bò sát đất. Thân mảnh, thường có màu đỏ nhạt, hơi có lông. Lá có cuống dài mang 3 lá chét mỏng hình tim. Hoa mọc thành tán gồm 2-3 hoa, có khi 4 hoa màu vàng. Quả nang thuôn dài, khi chín mở bằng 5 van, tung hạt đi xa. Hạt hình trứng, màu nâu thẫm, dẹt, có bướu.

chua-me-dat-hoa-vang-chua-viem-duong-tiet-nieu-hieu-qua


Mùa hoa tháng 3-7.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Oxalis Corniculatae.
Nơi sống và thu hái: Cây của châu Âu, châu Á, phổ biến khắp nước ta. Nay gặp mọc khắp nơi, chỗ đất ẩm mát, có đủ ánh sáng trong các vườn, ở bờ ruộng và các bãi đất hoang. Cây tươi dùng làm rau ăn và làm thuốc, ít khi phơi khô. Thu hái cây tốt nhất vào tháng 6-7, rửa sạch, phơi trong râm.
Thành phần hoá học: Trong lá và thân Chua me đất có acid oxalic, oxalat, kali. Người ta đã tính được theo mg%: P 125; caroten 8,41; B1 0,25; B2 0,31; vitamin C 48.
Tính vị, tác dụng: Chua me đất có vị chua, tính mát, không độc, có tác dụng giải nhiệt, kháng sinh, tiêu viêm, làm dịu, làm hạ huyết áp và lợi tiêu hoá.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị 1. Sổ mũi, sốt, ho viêm họng; 2. Viêm gan, viêm ruột, lỵ; 3. Bệnh đường tiết niệu và sỏi; 4. Suy nhược thần kinh; 5. Huyết áp cao.
Bài thuốc: 

Viêm đường tiết niệu, dùng Chua me đất 30g, Bòng bong 15g, Kim tiền thảo 15g, Dây vác Nhật 15g, sắc uống.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ hai, 14 Tháng 8 2017 03:11

Lượt xem: 43

Hoa hướng dương - hoa cứu tinh cho người bị sỏi đường tiết niệu

Hoa hướng dương thuộc họ cúc, các bộ phận hoa, đế hoa, lá, thân, rễ và quả đều được dùng làm vị thuốc. Hoa hướng dương còn được gọi là hướng dương quỳ tử, thiên quỳ tử, quỳ hoa tử, tê khoa học là Helianthus annuus L.

- Lõi thân cạnh: có tác dụng chữa tiểu tiện xuất huyết, sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, tiểu tiện khó.

hoa-huong-duong-hoa-cuu-tinh-cho-nguoi-bi-soi-duong-tiet-nieu

- Hạt hướng dương: có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng chữa tinh thần uất ức, thần kinh suy nhược, đi lỵ ra máu, sởi không mọc được.

- Vỏ hạt hướng dương: có tác dụng chữa ù tai. 

- Hoa hướng dương có vị ngọt, ôn tính với kinh mạch gan, phổi, có tác dụng đánh gió, sáng mắt, thông các lỗ chân lông, trị chứng chóng mặt, đầu choáng váng, đau răng, mặt sưng phù, thúc sinh cho phụ nữ.

- Khay hạt: có tác dụng chữa đau đầu, mắt hoa, đau rawg, đau dạ dày và bụng, phụ nữ thống kinh sưng đau lở loét.

- Lá: giúp tăng cường tiêu hóa và chữa cao huyết áp.

- Rễ: có tác dụng chữa đau tức ngực, sườn và vùng thượng vị, thông đại tiểu tiện, mụn nhọt lở loét chảy nước vàng.

Bài thuốc chữa sỏi thận, sỏi đường tiết niệu từ hoa hướng dương:

Lấy 1m lõi thân cành cây hướng dương, cắt ngắt, sắc nước uống mỗi ngày 1 thang, dùng liên tục trong một tuần

Cập nhật lần cuối ngày Thứ bảy, 29 Tháng 7 2017 04:46

Lượt xem: 43

Một số bài thuốc dân gian trị viêm đường tiết niệu hiệu quả

Viên đường tiết niệu là một bệnh lý phổ biến, chiếm 30-40% số bệnh nhân tiết niệu. Dưới đây là một số bài thuốc đông y chữa bệnh viêm đường tiết niệu.

Cỏ đuôi phượng sắc với nước vo gạo

mot-so-bai-thuoc-dan-gian-tri-viem-duong-tiet-nieu-hieu-qua

Chữa trị: Viêm hệ thống tiết niệu.

Liều lượng, cách dùng: Mỗi lần dùng 30gr cỏ đuôi phượng, cho vào nước vo gạo (lấy nước thứ 2) 3 bát sắc lấy 1 bát rưỡi, cho 1 ít muối, uống hết trong ngày.

Công hiệu: Thanh nhiệt, mát máu, lợi tiểu, tiêu viêm.

Rễ phụ cây đa sắc với đường phèn

Chữa trị: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang.
Liều lượng, cách dùng: Mỗi lần dùng 30g rễ phụ cây đa (tốt nhât là rễ nhỏ, màu nâu, hồng), đường phèn vừa đủ, cho vào 2 bát nước, sắc lấy một bát, bỏ bã, uống nước.
Công hiệu: Thanh nhiệt, lợi tiểu, giải độc.

Cỏ đuôi phượng, rong biển
Chữa trị: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Liều lượng, cách dùng: Mỗi lần dùng 30gr cỏ đuôi phượng, 30gr rong biển. Cho vào 3 bát nước sắc lấy 1 bát cho một ít muối ăn. Bỏ bã uống nước.
Công hiệu: thanh nhiệt, giải độc mất máu, lợi tiểu.

Rễ cỏ tranh, nước mía
Chữa trị: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Liều lượng, cách dùng: Mỗi lần dùng 50 - 120gr rễ cỏ tranh, 100-300 gr nước mía. Sắc lấy nước uống thay nước chè.
Công hiệu: Tiêu viêm, lợi tiểu.

Cập nhật lần cuối ngày Thứ tư, 19 Tháng 7 2017 02:45

Lượt xem: 95

Bài thuốc ngâm rượu chữa sỏi đường tiết niệu hiệu quả bất ngờ

Phương pháp điều trị bệnh bằng rượu thuốc đã được nhân dân lao động từ thời cổ đại phát hiện và từng bước phát triển trên cơ sở uống rượu có tác dụng chữa bệnh và vẫn được người đương đại rất mực coi trọng đến ngày nay bởi vì tuyệt đại đa số các loại rượu thuốc đều có chung đặc điểm dễ làm, tiện dụng, hiệu quả chữa trị cao và dễ bảo quản. Và bài thuốc chữa sỏi đường tiết niệu dưới đây là một trong những loại rượu thuốc được mọi người tin dùng:

bai-thuoc-ngam-ruou-chua-soi-duong-tiet-nieu-hieu-qua-bat-ngo

Rượu Mi Hầu Đào

Bài thuốc: Mi hầu đào 250g, Rượu trắng 100g.

Cách điều chế: Lột vỏ vị thuốc trên, cho vào bình, đổ rượu trắng vào, bịt kín, mỗi ngày lắc một lần, ngâm 30 ngày là được.

Công hiệu: giải nhiệt, dưỡng âm, thông tiểu tiện.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20g.

Xem thêm: Dấu hiệu, triệu chứng, biểu hiện bị sỏi đường tiết niệu

 

 

Cập nhật lần cuối ngày Thứ bảy, 08 Tháng 7 2017 08:20

Lượt xem: 99

Viêm đường tiết niệu có thể dẫn tới vô sinh

Viêm đường tiết niệu là căn bệnh rất hay gặp đặc biệt là ở phụ nữ, nếu như không điều trị kịp thời thì căn bệnh có thể có rất nhiều những biến chứng nguy hiểm và trong đó có thể là vô sinh.

Triệu chứng bệnh

Triệu chứng bệnh thông thường khá là rõ nét, bệnh nhân thường hay gặp phải là tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu đục. Sau đó bệnh nhân có thể có những cảm giác bỏng rát ở vùng hạ vị tức là những trường hợp có viêm bàng quang hoặc tiểu khó một chút.

Nguyên nhân gây bệnh

- Do sự xâm nhập của các vi khuẩn từ bên ngoài như: vệ sinh không hợp lý, sau quan hệ tình dục hoặc môi trường làm việc không tốt.

- Do sự xâm nhập của vi khuẩn nhưng trên một người có những nguy cơ sẵn có như: bất thường dị dạng trong bàng quang hoặc hệ thống tiết niệu sinh dục thì cũng là cơ hội cho vi khuẩn đọng lại và nó phát triển lên sẽ gây ra những triệu chứng nhiễm khuẩn

viem-duong-tiet-nieu-co-the-dan-toi-vo-sinh

Điều trị bệnh

- Uống nước: mỗi ngày uống 2 lít nước và nhiều hơn khì trời oi bức và đổ mồ hôi nhiều

- Thói quan ăn cam, chanh, bưởi thường xuyên cũng giúp bạn phòng viêm đường tiết niệu hữu hiệu. Với những loại trái cây này, nước tiểu của bạn chua làm môi trường axit khiến vi khuẩn khó phát triển

- Đi tiểu đều, 2-3h/lần. Không nín tiểu quá lâu.

- Tập phản xạ tốt: Sau mỗi lần giao hợp, cần đi tiểu ngay để loại bỏ các vi khuẩn được đưa vào niệu đạo và bàng quang.

- Khi vệ sinh chỗ kín, nên thực hiện từ trước ra sau để tránh mang các vi khuẩn có sẵn ở âm hộ và hậu môn vào đường tiểu. 

Và phải đến khám trực tiếp tại phòng khám uy tín để được chữa viêm đường tiết niệu kịp thời nhất.

 

Cập nhật lần cuối ngày Thứ ba, 28 Tháng 2 2017 13:23

Lượt xem: 548

twn Are you sure that you want to switch to desktop version?